Đấu thầu; Đấu thầu qua mạng; Hỗ trợ đấu thầu; Đào tạo; Bồi dưỡng; Ôn Thi
CHUYÊN ĐỀ
DOANH THU BÌNH QUÂN TRONG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TS. Đỗ Kiến Vọng
Điện thoại: 0978.459.828 Email: Dokienvong@apd.edu.vn
Chi tiết vui lòng tham khảo tại đây
1. TỔNG QUAN VỀ DOANH THU BÌNH QUÂN TRONG ĐẤU THẦU
1.1. Khái niệm Doanh thu bình quân
Doanh thu bình quân trong đấu thầu là chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính và mức độ ổn định doanh thu của nhà thầu trong một giai đoạn nhất định (thường từ 03 đến 05 năm gần nhất). Đây là thước đo quan trọng nhằm đánh giá khả năng của nhà thầu trong việc đảm nhận hợp đồng, bao gồm khả năng xoay vòng vốn, duy trì hoạt động và đáp ứng yêu cầu triển khai gói thầu.
Doanh thu bình quân = Tổng doanh thu thuần trong số năm quy định / Số năm
Công thức tổng quát:

Chỉ tiêu này thường được xác lập như một tiêu chuẩn về năng lực tài chính trong hồ sơ mời thầu (HSMT) để bảo đảm rằng nhà thầu có quy mô tài chính tương xứng với quy mô gói thầu.
1.2. Cơ sở pháp lý và vai trò của chỉ tiêu Doanh thu bình quân
Nghị định 214/2025/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Đấu thầu 2023) quy định:
(1) Về tiêu chí năng lực tài chính
Điều về tiêu chí năng lực, kinh nghiệm nhà thầu quy định: khi lập hồ sơ mời thầu, bên mời thầu được phép yêu cầu doanh thu bình quân nhằm đánh giá năng lực tài chính của nhà thầu, nhưng phải bảo đảm:
(2) Về nguyên tắc xây dựng tiêu chí doanh thu bình quân
Nghị định 214/2025/NĐ-CP nhấn mạnh:
1.3. Cơ sở pháp lý theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC
Thông tư 79/2025/TT-BTC ban hành các mẫu hồ sơ mời thầu và phụ lục hướng dẫn lập tiêu chí đánh giá, trong đó:
(1) Về mô hình yêu cầu doanh thu bình quân
Trong Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm, Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định:
(2) Yêu cầu minh chứng
.png)
2. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH YÊU CẦU DOANH THU BÌNH QUÂN
Từ quy định của Nghị định 214/2025 và Thông tư 79/2025, có thể rút ra các nguyên tắc:
3. YÊU CẦU VỀ DOANH THU BÌNH QUÂN TRONG ĐẤU THẦU THEO TỪNG LĨNH VỰC
Dưới đây là phân tích theo từng loại gói thầu, bám sát hướng dẫn hiện hành (mô phỏng theo cấu trúc Thông tư chuẩn hóa HSMT).
3.1. Gói thầu mua sắm hàng hóa
Đặc thù lĩnh vực
Yêu cầu doanh thu bình quân
3.2. Gói thầu xây lắp
Đặc thù lĩnh vực
Yêu cầu doanh thu bình quân
Nguyên nhân:
3.3. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn
Đặc thù lĩnh vực
Yêu cầu doanh thu bình quân
3.4. Gói thầu dịch vụ tư vấn
Gói thầu tư vấn thường không yêu cầu nhà thầu phải đáp ứng tiêu chí về doanh thu, trừ khi điều đó được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu. Yêu cầu về doanh thu thường được áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp, còn gói thầu tư vấn lại tập trung vào năng lực và kinh nghiệm chuyên môn.
Đặc thù lĩnh vực
4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- Doanh thu bình quân là chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính, nhưng phải đặt phù hợp với từng loại gói thầu.
- Quy định hiện hành tuân theo nguyên tắc:
Bài báo tham khảo:
https://baodauthau.vn/yeu-cau-doanh-thu-can-tro-nha-thau-post113074.html
QUY ĐỊNH YÊU CẦU VỀ DOANH THU BÌNH QUÂN CỦA NHÀ THẦU
ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ
(Mẫu 4A – Thông tư số 79/2025/TT-BTC)
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của ___ (6)năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu của nhà thầu có giá trị tối thiểu là ____(7)VND.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng với giá dự thầu theo hệ số “k”____.
Ghi thời gian yêu cầu, thông thường từ 03 năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu.Trường hợp nhà thầu có số năm thành lập ít hơn số năm theo yêu cầu của E-HSMT thì doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) được tính trên số năm mà nhà thầu thành lập. Trong trường hợp này, nếu doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của nhà thầu đáp ứng yêu cầu về giá trị của E-HSMT thì nhà thầu vẫn được đánh giá tiếp mà không bị loại.
Trường hợp thời điểm đóng thầu sau ngày kết thúc năm tài chính của nhà thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu về nộp báo cáo tài chính áp dụng đối với các năm trước của năm Y (năm Y-1, Y-2...).
Ví dụ 1: Thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024, năm tài chính của nhà thầu kết thúc vào ngày 31/12 và E-HSMT yêu cầu nhà thầu nộp báo cáo tài chính của 03 năm gần nhất thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2020, 2021, 2022.
Ví dụ 2: Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của 3 năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp này, nếu thời điểm đóng thầu là ngày 15/11/2024 thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2021, 2022, 2023. Nhà thầu được thành lập vào năm 2022 nhưng doanh thu trung bình của năm 2022 và năm 2023 đáp ứng yêu cầu thì nhà thầu được tiếp tục đánh giá.
(7) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT):
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = [(Giá gói thầu – giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là từ 1,5 đến 2.
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = (Giá gói thầu – giá trị thuế VAT) x k. Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,5.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định theo công thức trên tương ứng với giá dự thầu (thay “giá gói thầu” bằng “giá dự thầu” trong công thức). Trong trường hợp này, chủ đầu tư cần nêu cụ thể hệ số “k”.
QUY ĐỊNH YÊU CẦU VỀ DOANH THU BÌNH QUÂN CỦA NHÀ THẦU
ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP
(Mẫu 3A – Thông tư số 79/2025/TT-BTC)
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT)
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của ___ (5)năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu của nhà thầu có giá trị tối thiểu là ____(6)VND.
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = tổng doanh thu từng năm (không bao gồm thuế VAT) theo yêu cầu của E-HSMT/số năm.
Doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT) được trích xuất từ hồ sơ năng lực của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu nhận thấy doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT) trong hồ sơ năng lực của nhà thầu chưa được Hệ thống cập nhật từ Hệ thống thuế điện tử và Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì nhà thầu tự cập nhật thông tin về doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT) vào hồ sơ năng lực để tham dự thầu nhưng bảo đảm phù hợp với số liệu nhà thầu đã kê khai trên Hệ thống Thuế điện tử tại thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu phải chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu các thông tin mà nhà thầu kê khai trong quá trình đối chiếu tài liệu như sau:
Bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo cáo kết quả kinh doanh) cho các năm như đã nêu trên, tuân thủ các điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ liên kết với công ty con hoặc công ty liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành kèm theo bản chụp được chứng thực một trong các tài liệu sau đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;
- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Báo cáo kiểm toán (nếu có);
- Các tài liệu khác.
Các tài liệu trên đây phải phù hợp với số liệu nhà thầu đã kê khai trên Hệ thống Thuế điện tử tại thời điểm đóng thầu.
QUY ĐỊNH YÊU CẦU VỀ DOANH THU BÌNH QUÂN CỦA
NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU LỰA CHỌN NHÀ THẦU
CUNG CẤP DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN
(Mẫu 5A – Thông tư số 79/2025/TT-BTC)
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT)(4)
Căn cứ vào tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu, chủ đầu tư yêu cầu về Doanh thu bình quân hằng năm hoặc không yêu cầu về Doanh thu bình quân hằng năm
- Trường hợp không yêu cầu về Doanh thu bình quân hằng năm thì chọn “Không áp dụng”.
- Trường hợp có yêu cầu về Doanh thu bình quân hằng năm thì chọn “Áp dụng” và quy định như sau:
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của ___ (5)năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu của nhà thầu có giá trị tối thiểu là ____(6)VND.
(6) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu bình quân hằng năm(không bao gồm thuế VAT):
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầutừ 12 tháng trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm(không bao gồm thuế VAT) =[(Giá gói thầu – giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là từ 1 đến 1,5.
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm(không bao gồm thuế VAT)= (Giá gói thầu – giá trị thuế VAT) x k. Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,0.
Đối với gói thầu bảo hiểm thì có thể đưa ra yêu cầu về doanh thu bình quân hằng năm cao hơn so với cách tính theo công thức nêu trên nhưng phải bảo đảm không được làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu.