Đấu thầu; Đấu thầu qua mạng; Hỗ trợ đấu thầu; Đào tạo; Bồi dưỡng; Ôn Thi
CHUYÊN ĐỀ BẢO ĐẢM DỰ THẦU
TRONG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TS. Đỗ Kiến Vọng Tel: 0978.459.828
Chi tiết tham khảo tại đây
.png)
1. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH
1.1 Khái niệm
Đảm bảo dự thầu là biện pháp mà nhà thầu hoặc nhà đầu tư thực hiện nhằm bảo đảm trách nhiệm tham gia dự thầu, tức là thể hiện tính nghiêm túc, cam kết của mình khi tham gia lựa chọn nhà thầu hoặc lựa chọn nhà đầu tư.
Cụ thể, theo quy định mới, bên tham gia dự thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau: đưa tiền đặt cọc, nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập tại Việt Nam, hoặc nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
1.2 Mục đích
Lưu ý: Bảo đảm dự thầu không được làm rõ trong quá trình đánh giá Hồ sơ dự thầu.
2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
3. TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023: “Bảo đảm dự thầu” được áp dụng trong các trường hợp:
4. HÌNH THỨC BẢO ĐẢM DỰ THẦU
.png)
4.1. Các hình thức bảo đảm dự thầu
Nhà thầu hoặc nhà đầu tư có thể thực hiện một trong các phương thức sau:
Lưu ý:
+ Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT. Đối với bảo lãnh dự thầu điện tử, nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu điện tử được phát hành, lưu trữ trên Hệ thống.
+ Trường hợp E-HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương ứng.
+ Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy.
4.2. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, nhà thầu có thể lựa chọn nộp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau đây:
- Bảo đảm dự thầu chung cho tất các phần mà mình tham dự thầu (giá trị bảo đảm dự thầu sẽ bằng tổng giá trị của các phần nhà thầu tham dự). Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu do nhà thầu nộp nhỏ hơn tổng giá trị cộng gộp thì Chủ đầu tư được quyền quyết định lựa chọn bảo đảm dự thầu đó được sử dụng cho phần nào trong số các phần mà nhà thầu tham dự;
- Bảo đảm dự thầu riêng cho từng phần mà nhà thầu tham dự.
- Trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định thì việc không hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu được tính trên phần mà nhà thầu vi phạm.
4.3. Bảo đảm dự thầu dưới 50 triệu
- Gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu dưới 50 triệu, nhà thầu được làm cam kết trong đơn dự thầu.
- Chủ đầu tư gửi đến nhà thầu trong nội dung Thông báo mời đối chiếu tài liệu trên Hệ thống . Trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (đối với bảo đảm dự thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm thực hiện đối chiếu tài liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị và đến đối chiếu tài liệu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
- Tại thời điểm đóng thầu, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh mà phải cam kết trong đơn dự thầu (không phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản) là nếu được mời vào đối chiếu tài liệu hoặc vi phạm quy định thì phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư) hoặc thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh với giá trị quy định (thời gian có hiệu lực của thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh là số ngày được quy định trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu và được tính từ ngày thực hiện đối chiếu tài liệu).
- Trường hợp nhà thầu chọn áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh khi đối chiếu tài liệu nhưng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của nhà thầu không đáp ứng quy thì nhà thầu phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư) với giá trị quy định.
- Trường hợp nhà thầu không thực hiện theo cam kết nêu trên, nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị đánh giá không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng, kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng). Trường hợp nhà thầu vi phạm quy định thì nhà thầu sẽ không được hoàn trả khoản tiền bảo đảm dự thầu này.
- Nhà thầu cam kết: Trường hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của Chủ đầu tư quy định; trong trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng, không nộp tiền mặt, Séc bảo chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định thì chúng tôi sẽ bị đánh giá không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và tài khoản của chúng tôi sẽ bị khóa trong vòng 06 tháng kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên chúng tôi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng.
.png)
5. GIÁ TRỊ BẢO ĐẢM DỰ THẦU
5.1 Nguyên tắc xác định
Giá trị bảo đảm dự thầu phải được quy định trong hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, tùy theo quy mô và tính chất của từng gói thầu hoặc dự án đầu tư kinh doanh.
5.2 Mức cụ thể
Theo khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023:
5.3 Một số lưu ý
6. THỜI HẠN HIỆU LỰC VÀ GIA HẠN
6.1 Thời điểm thực hiện
6.2 Thời hạn hiệu lực
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, và thường bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.
Nếu Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn thời gian hiệu lực hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, thì nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Nếu từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại.
Chủ đầu tư phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn 14 ngày kể từ khi nhận được văn bản từ chối gia hạn.
7. TÍNH HỢP LỆ CỦA BẢO ĐẢM DỰ THẦU
Theo hướng dẫn tại Nghị định 214/2025/NĐ‑CP (Điều 24, khoản 3) và các văn bản hướng dẫn:
Một bảo đảm dự thầu được hợp lệ nếu đáp ứng các yêu cầu:
8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
8.1. Nghĩa vụ của nhà thầu
Thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo đúng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu (giá trị, hình thức, thời hạn).
8.2 Nghĩa vụ của Chủ đầu tư
8.3 Quyền của Chủ đầu tư
9. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ HOÀN TRẢ BẢO ĐẢM DỰ THẦU
9.1 Trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu
Theo khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023: Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả khi:
a) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu hoặc nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
b) Nhà thầu hoặc nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, hoặc điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023.
c) Nhà thầu hoặc nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 (lựa chọn nhà thầu) và Điều 75 (lựa chọn nhà đầu tư) Luật Đấu thầu 2023.
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
9.2 Hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu
- Nhà thầu không trúng: Chủ đầu tư phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm trong 14 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn nhà thầu có hiệu lực hoặc thông báo kết quả.
- Nhà thầu trúng và đã ký hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo (nếu có bảo đảm thực hiện hợp đồng) thì bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa trong 14 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
9.3 Trong trường hợp liên danh
Nếu một thành viên liên danh vi phạm khiến bảo đảm dự thầu của thành viên đó không được hoàn trả thì toàn bộ bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh cũng không được hoàn trả.
10. CÁC VẤN ĐỀ THỰC TẾ CẦN LƯU Ý KHI SOẠN HỒ SƠ / THAM DỰ
11. NHỮNG THAY ĐỔI, ĐIỂM MỚI CẬP NHẬT
12. SƠ ĐỒ TỔNG HỢP (TÓM TẮT)
Nội dung | Quy định chính |
Trường hợp áp dụng | Gói thầu xây lắp/hỗn hợp, mua sắm hàng hóa/dịch vụ phi tư vấn; lựa chọn nhà đầu tư. |
Hình thức bảo đảm |
|
Giá trị bảo đảm | 1 %–1,5 % (gói Xây lắp, Hỗn hợp ≤20 tỷ, gói MSHH, PTV ≤ 10 tỷ) 1,5 %–3 % (gói lớn) 0,5 %–1,5 % (lựa chọn nhà đầu tư) |
Thời hạn hiệu lực | Bằng thời gian hiệu lực hồ sơ dự thầu + 30 ngày. |
Vi phạm – không hoàn trả | Rút hồ sơ sau đóng thầu; vi phạm đấu thầu; không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng; từ chối thương thảo hợp đồng. |
.png)
.png)